Tổng Hợp

Bảo Hiểm Thất Nghiệp Là Gì? Cách Tính Bảo Hiểm Thất Nghiệp Nhanh Chóng

cách tính bảo hiểm thất nghiệp
5/5 - (14 bình chọn)

Bảo hiểm thất nghiệp là một trong những hình thức bảo hiểm xã hội có lợi cho người lao động. Vậy bảo hiểm thất nghiệp là gì? Cách tính bảo hiểm thất nghiệp như thế nào? Cùng igiaidap tìm hiểu nhé! Xem điểu kiện như thế nào để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp? Số tháng hưởng bảo hiểm thất nghiệp như thế nào? ….

Tìm hiểu >> LinkedIn Là Gì? Cách Sử Dụng LinkedIn Để Tìm Việc Hiệu Quả

Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Bảo hiểm thất nghiệp là một hình thức bảo hiểm xã hội được thiết lập nhằm cung cấp một mức hỗ trợ tài chính cho những người lao động đã mất việc làm và đáp ứng các điều kiện cụ thể. Bảo hiểm này giúp bảo vệ người lao động khỏi rủi ro mất việc và hỗ trợ tạm thời cho họ trong giai đoạn tìm kiếm việc làm mới.

Khi một người lao động bị mất việc làm, anh ta có thể đăng ký tham gia chương trình bảo hiểm thất nghiệp và nộp các đóng góp tài chính trong suốt thời gian làm việc. Trường hợp đáp ứng các điều kiện và yêu cầu, người lao động sẽ được hưởng một khoản tiền hỗ trợ từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp trong một thời gian xác định.

Tiền hỗ trợ bảo hiểm thất nghiệp thường được trả dưới dạng một phần thu nhập trung bình của người lao động trong khoảng thời gian trước khi mất việc, nhưng có giới hạn về thời gian và số tiền được hưởng. Mục đích của bảo hiểm thất nghiệp là giúp người lao động duy trì cuộc sống cơ bản và giảm bớt tác động tiêu cực của việc mất việc lên thu nhập cá nhân và gia đình.

cách tính bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Điểu kiện được hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Theo quy định tại Điều 49 Luật Việc làm 2013, các điều kiện để người lao động được hưởng bảo hiểm thất nghiệp được định rõ như sau:

Người lao động thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm 2013 sẽ nhận được tiền trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

  • Đã chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau:
    • Người lao động tự ý chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc vi phạm pháp luật.
    • Nhận lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động hàng tháng.
  • Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp:
    • Trong khoảng thời gian từ 12 tháng trở lên trong 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn.
    • Trong khoảng thời gian từ 12 tháng trở lên trong 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ 3 tháng đến dưới 12 tháng.
  • Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập trong vòng 3 tháng, tính từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
  • Chưa tìm được việc làm trong vòng 15 ngày, tính từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau:
    • Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an.
    • Đi học tập có thời hạn từ 12 tháng trở lên.
    • Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
    • Bị tạm giam hoặc chấp hành hình phạt tù.
    • Ra nước ngoài định cư hoặc đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng.
    • Chết.

Việc trích dẫn Điều 43 Luật Việc làm 2013 như sau: “Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp:

1.Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:

a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn.

b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn.

c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ 3 tháng đến dưới 12 tháng.”

Trong trường hợp người lao động ký kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động theo quy định này, người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

cách tính bảo hiểm thất nghiệp
Điểu kiện được hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Share >> Lương Gross, Lương Net Là Gì? Nên Nhận Lương Gross Hay Net Thì Lợi Hơn Đối Với Người Lao Động?

Cách tính bảo hiểm thất nghiệp

Theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH, cách tính tiền bảo hiểm thất nghiệp hàng tháng cho người lao động như sau:

Để tính mức tiền bảo hiểm thất nghiệp, áp dụng công thức sau:

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp x 60%

  • Trong trường hợp người lao động có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp trong những tháng cuối cùng trước khi mất việc, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính dựa trên bình quân tiền lương của 6 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định pháp luật.
  • Mức tiền trợ cấp thất nghiệp hàng tháng của người lao động tối đa không vượt quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, hoặc không vượt quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật Lao động đối với người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

Do đó, để tính toán tiền bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động, cần xác định mức lương hàng tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp trong ít nhất 6 tháng liền kề trước khi mất việc.

Cách tính số tháng hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Luật Việc làm 2013, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ được tính như sau:

Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp…

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính dựa trên số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp. Khi đóng đủ từ 12 tháng đến 36 tháng, người lao động sẽ được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp. Sau đó, mỗi khi đóng đủ thêm 12 tháng, người lao động sẽ được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp, nhưng không vượt quá 12 tháng.

Do đó, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ được quy đổi như sau:

  • Người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 12 tháng đến 36 tháng sẽ được hưởng 03 tháng trợ cấp.
  • Sau đó, mỗi khi đóng đủ thêm 12 tháng, người lao động sẽ được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp, tối đa không quá 12 tháng.

Dưới đây là bảng quy đổi thời gian tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp tương ứng với số tháng nhận tiền trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động đủ điều kiện như sau:

Số tháng đóng BHTN Số tháng nhận TCTN
Dưới 12 tháng 0 tháng
Từ đủ 12 tháng – dưới 48 tháng 3 tháng
Từ đủ 48 tháng – dưới 60 tháng 4 tháng
Từ đủ 60 tháng – dưới 72 tháng 5 tháng
….cứ đóng đủ 12 tháng… …thêm 1 tháng…
Từ đủ 154 tháng – dưới 166 tháng 12 tháng
Từ 166 tháng trở lên 3       háng

 

3 ví dụ cách tính bảo hiểm thất nghiệp

a)Trường hợp khi gần đến thời điểm thất nghiệp, người lao động có thời gian không đóng bảo hiểm thất nghiệp, thì để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp, ta lấy 6 tháng gần nhất liên tiếp trước khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.

Ví dụ 1: Bà Nguyễn Thị A đã ký hợp đồng lao động với trường tiểu học E trong 24 tháng. Mức lương của bà như sau: từ ngày 01/9/2013 đến ngày 31/8/2014 là 2.000.000 đồng/tháng, từ ngày 01/09/2014 đến 31/8/2015 là 4.000.000 đồng/tháng. Trong khoảng thời gian từ ngày 01/1/2015 đến ngày 30/6/2015, bà A đã nghỉ hưởng chế độ thai sản. Sau đó, do hoàn cảnh gia đình khó khăn, bà không thể tiếp tục làm việc nên đã nộp đơn xin nghỉ việc theo quy định của pháp luật lao động. Ngày 01/7/2015, trường tiểu học E đã ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng lao động với bà A, quyết định có hiệu lực từ ngày ký.

Do đó, mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp của bà A được tính dựa trên 6 tháng liền kề trước khi bà nghỉ việc và đã đóng bảo hiểm thất nghiệp (tháng 7, 8, 9, 10, 11, 12/2014). Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của bà A là (2.000.000 đồng x 2 tháng + 4.000.000 đồng x 4 tháng)/6 x 60% = 2.000.000 đồng/tháng.

Ví dụ 2: Ông Đào Văn B có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục trong 38 tháng, từ ngày 01/01/2012 đến ngày 28/02/2015. Mức tiền lương căn cứ để đóng bảo hiểm thất nghiệp trong 06 tháng cuối trước khi chấm dứt hợp đồng lao động (từ tháng 09/2014 đến tháng 02/2015) là 8.000.000 đồng/tháng. Ông B được hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời gian 03 tháng, từ ngày 05/04/2015 đến ngày 04/07/2015.

Ngày 02/05/2015, ông B ký kết hợp đồng lao động với doanh nghiệp X có thời hạn 12 tháng với mức tiền lương căn cứ để đóng bảo hiểm thất nghiệp là 7.000.000 đồng/tháng. Ông B thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định. Từ ngày đó, ông B không được hưởng trợ cấp thất nghiệp và bảo lưu 26 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Vì ông B bị ốm đau và cần điều trị lâu dài, ngày 28/07/2015, ông B và doanh nghiệp X thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động và ông B nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp lần hai. Sáu tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp để làm căn cứ tính mức trợ cấp thất nghiệp của ông B là các tháng sau: tháng 12/2014 và tháng 01, 02, 05, 06, 07/2015. Như vậy, mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của ông B là (8.000.000 đồng x 3 tháng + 7.000.000 đồng x 3 tháng)/6 x 60% = 4.500.000 đồng/tháng.

b) Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật Lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

Ví dụ 3: Ngày 01/01/2015, ông Trịnh Xuân C ký kết hợp đồng lao động có thời hạn 12 tháng với doanh nghiệp F với mức lương là 70.000.000 đồng/tháng. Doanh nghiệp F hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I và áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Chính phủ là 3.100.000 đồng/tháng. Do đó, mức tiền lương tháng để đóng bảo hiểm thất nghiệp của ông C là: 20 lần x 3.100.000 đồng = 62.000.000 đồng/tháng.

Ngày 28/09/2015, ông C thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động với doanh nghiệp F và chuyển sang ký kết hợp đồng lao động có thời hạn 03 tháng với doanh nghiệp G (từ ngày 01/10/2015 đến 31/12/2015) với mức lương là 80.000.000 đồng/tháng. Doanh nghiệp G có trụ sở chính hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV và áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Chính phủ là 2.150.000 đồng/tháng. Tuy nhiên, ông C không làm việc tại trụ sở chính mà làm việc tại chi nhánh, chi nhánh này hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III và áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Chính phủ là 2.400.000 đồng/tháng. Do đó, ông C tham gia và đóng bảo hiểm thất nghiệp tại tổ chức bảo hiểm xã hội nơi chi nhánh hoạt động với mức lương là: 20 lần x 2.400.000 đồng = 48.000.000 đồng/tháng.

Sau khi hết hạn hợp đồng lao động với doanh nghiệp G, ông C nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp. Như vậy, 60% mức tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề trước khi ông C chấm dứt hợp đồng lao động là: (62.000.000 đồng x 3 tháng + 48.000.000 đồng x 3 tháng)/6 x 60% = 33.000.000 đồng. Tuy nhiên, theo quy định thì mức hưởng trợ cấp thất nghiệp của ông C tối đa không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm ông chấm dứt hợp đồng lao động. Do đó, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của ông C là 12.000.000 đồng/tháng (2.400.000 đồng x 5 lần = 12.000.000 đồng/tháng).

Phần mềm tính bảo hiểm thất nghiệp nhanh chóng

Các bạn có thể truy cập nhanh vào tiện ích tính bảo hiểm thất nghiệp nhanh chóng của TopCv. Chỉ cần điển đầy đủ thông tin cùng một vài cái nhấp chuột, các bạn sẽ có được đáp án về số tiền bảo hiểm thật nghiệp mà mình có.

cách tính bảo hiểm thất nghiệp
Phần mềm tính bảo hiểm thất nghiệp nhanh chóng

Xem thêm >> An Sinh Xã Hội Là Gì? Mối Quan Hệ Giữa An Sinh Xã Hội Và Chính Sách Xã Hội

Tạm kết

Trên đây là những thông tin igiaidap đã cung cấp cho các bạn về cách tính bảo hiểm thất nghiệp. Hy vọng bài viết hữu ích với các bạn!

 

Avatar

btv1

About Author

You may also like

1 newton bằng bao nhiêu kg
Chuyển Đổi Kiến Thức Tổng Hợp

1 Newton, 10 Newton Bằng Bao Nhiêu Kg? Bảng Quy Đổi Newton (N) Sang Các Đơn Vị Đo Khối Lượng Khác

  • Tháng Sáu 19, 2023
Newton (N) là một trong những đơn vị quen thuộc trong quá trình học tập trên trường lớp. Vậy đơn
tham quan hay thăm quan
Chính Tả Kiến Thức Tổng Hợp

 [Share] Tham Quan Là Gì? Tham Quan Hay Thăm Quan Mới Đúng Chính Tả Tiếng Việt?

  • Tháng Sáu 19, 2023
Ngôn ngữ tiếng Việt vô cùng đa dạng và phong phú, có rất nhiều trường hợp nhầm lẫn do cách